Hamburg giải đấu chỉ có điểm thưởng lớn nhất là 500, tuy nhiên vào lúc này số điểm ấy là vô cùng quan trọng với Nadal. 500 điểm để khẳng định rằng "Vua đất nện" sẽ trở lại và rằng Nadal vẫn chưa hết thời.

Nadal

2008 là năm Nadal lần đầu tiên vô địch giải Hamburg, đó cũng là lần cuối cùng giải đấu nằm trong hệ thống Masters Series (1.000 điểm) trước khi giải đấu chỉ còn nằm trong hệ thống ATP 500. Cũng từ đó, "Vua đất nện" không tham dự thêm bất cứ lần nào tại giải đấu này.

Sau 1 năm thi đấu không thể tồi tệ hơn, Rafael Nadal chọn Hamburg nơi 7 năm trước anh giành chức vô địch đầu tiên. Đây có thể coi là sự lựa chọn hợp lý với "Vua đất nện" bởi lúc này anh cần một chức vô địch để làm điểm tựa để vực dậy tinh thần chiến đấu của chú "Bò tót Tây Ban Nha".

Nadal là hạt giống số 1 tại Hamburg 2015

Trên thực tế, không có nhiều sao ở giải đấu này. Nadal là hạt giống số 1 của giải, còn Tommy Robredo là hạt giống số 2, Roberto Bautista Agut hạt giống số 3. Những tay vợt chưa bao giờ là đối thủ xứng tầm của "Vua đất nện".

Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại Nadal không phép mình chủ quan trước bất kể đối thủ nào. Mỗi trận đấu Nadal cần cố gắng và nỗ lực hết mình cho một tiêu cao nhất, đó là đi tới trận đấu cuối cùng và giành chức vô địch lần thứ 3 trong mùa giải. Nếu giành trọn 500 điểm, Nadal có cơ hội soán ngôi số 9 trên BXH ATP, vị trí của Marin Cilic.

Theo BXH mới công bố, ở cả BXH đơn nam và đơn nữ đều không có biến động lớn khi không có giải tennis lớn nào trong tuần qua. Dự kiến, trong tuần kế tiếp, sẽ có một vài thay đổi đáng chú ý khi Hamburg và Baku Cup kết thúc.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

0

13,845

2

Roger Federer (Thụy Sỹ)

0

9,665

3

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

0

7,840

4

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

0

5,790

5

Kei Nishikori (Nhật Bản)

0

5,525

6

Tomas Berdych (CH Séc)

0

5,140

7

David Ferrer (Tây Ban Nha)

0

4,325

8

Milos Raonic (Canada)

0

3,810

9

Marin Cilic (Croatia)

0

3,495

10

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

0

3,000

11

Gilles Simon (Pháp)

0

2,765

12

Jo-Wilfried Tsonga (Pháp)

0

2,475

13

Richard Gasquet (Pháp)

0

2,285

14

David Goffin (Bỉ)

0

2,145

15

Kevin Anderson (Nam Phi)

0

2,090

16

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

0

1,970

17

Gael Monfils (Pháp)

0

1,930

18

John Isner (Mỹ)

0

1,800

19

Feliciano Lopez (Tây Ban Nha)

0

1,685

20

Viktor Troicki (Serbia)

0

1,629

21

Tommy Robredo (Tây Ban Nha)

0

1,540

22

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

0

1,495

23

Ivo Karlovic (Croatia)

0

1,475

24

Andreas Seppi (Italia)

0

1,475

25

Pablo Cuevas (Urugoay)

0

1,400

26

Dominic Thiem (Áo)

0

1,355

27

Juan Monaco (Argentina)

0

1,255

28

Guillermo Garcia-Lopez (Tây Ban Nha)

0

1,210

29

Bernard Tomic (Australia)

0

1,170

30

Vasek Pospisil (Canada)

0

1,140

...

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Williams, Serena (Mỹ) 0 13.191

2

Sharapova, Maria (Nga) 0 6.490

3

Halep, Simona (Romania) 0 5.151

4

Kvitova, Petra (CH Séc) 0 5.000

5

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch) 0 4.910

6

Ivanovic, Ana (Serbia) 0 3.835

7

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan) 0 3.560

8

Safarova, Lucie (CH Séc) 0 3.515

9

Muguruza, Garbinẽ (Tây Ban Nha) 0 3.365

10

Súarez Navarro, Carla (Tây Ban Nha) 0 3.285

11

Makarova, Ekaterina (Nga) 0 3.215

12

Pliskova, Karolina (CH Séc) 0 3.210

13

Kerber, Angelique (Đức) 0 2.985

14

Bacsinszky, Timea (Thụy Sỹ) 0 2.925

15

Williams, Venus (Mỹ) 0 2.696

16

Petkovic, Andrea (Đức) 0 2.480

17

Errani, Sara (Italia) 2 2.320

18

Keys, Madison (Mỹ) 0 2.280

19

Azarenka, Victoria (Belarus) 1 2.252

20

Svitolina, Elina (Ukraine) -3 2.245

21

Stosur, Samantha (Australia) 2 2.245

22

Bencic, Belinda -1 2.090

23

Lisicki, Sabine (Đức) -1 2.020

24

Kuznetsova, Svetlana (Nga) 0 1.926

25

Jankovic, Jelena (Serbia) 0 1.915

26

Bouchard, Eugenie (Canada) 0 1.882

27

Pennetta, Flavia (Italia) 0 1.787

28

Cornet, Alizé (Pháp) 0 1.675

29

Begu, Irina-Camelia (Romania) 1 1.557

30

Giorgi, Camila (Italia) 1 1.510

.,