Maria Sharapova và Nishikori chơi tuyệt vời trong tuần thi đấu vừa qua, sự thăng tiến trên BXH tennis là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của hai tay vợt.

Sharapova và Nishikori cùng đạt được danh hiệu thứ 4 trong năm 2014

Bỏ lại hình ảnh bạc thi đấu bạc nhược tại Vũ Hán 2014, Sharapova trở lại đầy mạnh mẽ ở China Open 2014. Lạnh lùng tiến đến trận đấu cuối cùng mà không để thua bất cứ một set đấu nào, ''Búp bê Nga'' tiếp tục thể hiện phong độ tuyệt vời trước Kvitova để bước lên ngôi vô địch China Open 2014.

Với chiến thắng này Masha có thêm 500 điểm, trên BXH WTA mới công bố Sharapova chính thức trở lại ngôi số 2.

Tại BXH đơn nữ, cô gái xinh đẹp người Canada - Bouchard (+1) bậc lên ngôi số 6, đẩy Radwanska (-1) bậc xuống số 7. Bại tướng của Masha trong trận chung kết - Kvitova (-1) bậc xuống số 4. Phong độ ấn tượng trong thời gian gần đây giúp Ivanovic (+1) bậc lên vị trí số 8.

Với chức vô địch Japan Open 2014, Nishikori đã có được danh hiệu thứ 4 trong năm, phong độ ấn tượng này giúp tay vợt Nhật Bản (+1) bậc lần đầu tiên lên số 6 thế giới. Hiện tại ''niềm tự hào châu Á'' đang tràn trề hy vọng là tay vợt châu Á đầu tiên giành suất tham dự ATP World Tour Finals.

Bảng xếp hạ ng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Djokovic, Novak (Serbia)

0

12,150

2

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

0

8,455

3

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

0

8,170

4

Wawrinka, Stan (Thụy Sỹ)

0

5,555

5

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

0

4,495

6

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

1

4,435

7

Berdych, Tomas (CH Séc)

-1

4,235

8

Raonic, Milos (Canada)

0

3,965

9

Cilic, Marin (Croatia)

0

3,935

10

Dimitrov, Grigor (Bulgaria)

0

3,710

11

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

0

3,545

12

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

0

3,065

13

Gulbis, Ernests (Latvia)

0

2,455

14

Isner, John (Mỹ)

1

1,925

15

Monfils, Gael (Pháp)

1

1,915

16

Anderson, Kevin (Nam Phi)

3

1,875

17

Fognini, Fabio (Italia)

1

1,870

18

Bautista Agut, Roberto (Tây Ban Nha)

-1

1,865

19

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

-5

1,865

20

Robredo, Tommy (Tây Ban Nha)

1

1,750

21

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)

-1

1,745

22

Gasquet, Richard (Pháp)

0

1,655

23

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

1

1,505

24

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

-1

1,490

25

Mayer, Leonardo (Argentina)

0

1,339

26

Rosol, Lukas (CH Séc)

0

1,290

27

Goffin, David (Bỉ)

4

1,278

28

Giraldo, Santiago (Colombia)

0

1,225

29

Simon, Gilles (Pháp)

8

1,220

30

Benneteau, Julien (Pháp)

-1

1,205

...

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Williams, Serena (Mỹ)

0

8,645

2

Sharapova, Maria (Nga)

2

6,680

3

Halep, Simona (Romania)

-1

6,246

4

Kvitova, Petra (CH Séc)

-1

6,126

5

Li, Na (Trung Quốc)

0

5,020

6

Bouchard, Eugenie (Canada)

1

4,693

7

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

-1

4,650

8

Ivanovic, Ana (Serbia)

1

4,490

9

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

-1

4,215

10

Kerber, Angelique (Đức)

0

3,920

11

Errani, Sara (Italia)

1

3,085

12

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

1

2,977

13

Makarova, Ekaterina (Nga)

1

2,970

14

Jankovic, Jelena (Serbia)

-3

2,945

15

Pennetta, Flavia (Italia)

1

2,642

16

Petkovic, Andrea (Đức)

1

2,495

17

Safarova, Lucie (CH Séc)

-2

2,460

18

Stosur, Samantha (Australia)

3

2,430

19

Súarez Navarro, Carla (Tây Ban Nha)

-1

2,400

20

Williams, Venus (Mỹ)

-1

2,270

21

Cornet, Alizé (Pháp)

-1

2,255

22

Peng, Shuai (Trung Quốc)

2

1,925

23

Muguruza, Garbinẽ (Tây Ban Nha)

-1

1,923

24

Azarenka, Victoria (Belarus)

-1

1,862

25

Lisicki, Sabine (Đức)

0

1,835

26

Kuznetsova, Svetlana (Nga)

1

1,830

27

Dellacqua, Casey (Australia)

-1

1,705

28

Zahlavova Strycova, Barbora (CH Séc)

0

1,656

29

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)

1

1,640

30

Pliskova, Karolina (CH Séc)

-1

1,610

...