Cát cánh là cây thuốc nhập giống từ nước ngoài, được thuần hóa và phát triển trồng ở một số nơi thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Bộ phận dùng là rễ đào vào mùa đông, lúc cây tàn lụi, loại bỏ thân lá và rễ con, rửa sạch, cạo bỏ lớp ngoài rồi phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng

Trên lâm sàng, chất saponin của cát cánh có tác dụng tiêu đờm rõ rệt. Khi uống, saponin gây kích thích niêm mạc họng và dạ dày, dẫn đến phản ứng tăng tiết dịch ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài. Saponin cát cánh còn có tác dụng làm tan máu. Ở độ pha loãng 1/10.000 ở thí nghiệm trong ống nghiệm, saponin vẫn có tác dụng này.

Rễ cát cánh có tác dụng giảm đau, an thần, hạ nhiệt, giảm ho và khử đờm. Đồng thời, nó có tác dụng làm giãn các mạch máu nhỏ, làm hạ đường huyết, chống loét và chống viêm.

Công dụng

Cát cánh được dùng làm thuốc long đờm, chữa ho, viêm đau họng, khản tiếng, suyễn, tức ngực, khó thở, một số bệnh về phổi và phế quản. Theo tài liệu cổ, cát cánh còn chữa tức ngực đau hoặc ho ra máu. Ngày dùng 3-12g, dạng thuốc sắc. Phụ nữ có thai cần thận trọng khi dùng.

Cát cánh còn có trong thành phần của thuốc mỡ dùng ngoài da để điều trị một số bệnh ngoài da.

Bài thuốc có cát cánh:

1. Chữa ho, tiêu đờm:

a. Cát cánh 4g, cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cát cánh, bạc hà, mộc thông, rễ bướm bạc, chiêu liêu, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

c. Cát cánh, kinh giới, bách bộ, mỗi vị 200g, trần bì 100g, cam thảo 60g. Các vị tán nhỏ, trộn đều, làm viên, ngày uống 3-9g, chia 3 lần. Có thể chế thành cao lỏng.

2. Chữa ho suyễn đờm nhiều: Cát cánh, trần bì, bán hạ chế, mạch môn (sao), ngưu tất, ngũ vị tử, tiền hồ, ma hoàng, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

3. Chữa viêm phế quản cấp tính:

a. Cát cánh 8g; hạnh nhân, tô diệp, tiền hồ, mỗi vị 10g; bán hạ chế, chỉ xác, phục linh, cam thảo, mỗi vị 6g, trần bì 4g, đại táo 4 quả, gừng 3 lát. Tán bột, làm viên, ngày uống 15-20g chia làm 2-3 lần uống.

b. Cát cánh 8g; hạnh nhân, tiền hồ, tử uyển, mỗi vị 12g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

4. Chữa viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Cát cánh 8g; tang diệp, cúc hoa, liên kiều, ngưu bàng tử, hạnh nhân, tiền hồ, mỗi vị 12g; bạc hà 6g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

5. Chữa mất tiếng, nói không ra tiếng:

a. Cát cánh 8g; tang bạch bì, lá tre, trúc nhự, mỗi vị 12g; thổ bối mẫu 10g; thanh bì 8g, nam tinh chế 6g, gừng 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cát cánh 8g; thạch xương bồ, tri mẫu, mỗi vị 12g; trần bì, phục linh, bán hạ chế, bối mẫu, mỗi vị 8g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

6. Chữa giai đoạn đầu của tràn dịch màng phổi: Cát cánh 12g; thanh hao, toàn qua lâu, sài hồ, mỗi vị 20g; hoàng cầm, chỉ xác, mỗi vị 12g, bán hạ chế 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

7. Chữa đau thắt ngực: Cát cánh 8g, đào nhân 16g; xuyên khung, sinh địa, đương quy, xích thược, sài hồ, hồng hoa, mỗi vị 12g; trần bì, chỉ xác, qua lâu, mỗi vị 8g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

8. Chữa ho gà: Cát cánh 6g; bách bộ, mạch môn, sa sâm, mỗi vị 8g; cam thảo, tử uyển, kinh giới, mỗi vị 4g, trần bì 2g. Sắc uống ngày 1 thang.

9. Chữa viêm họng cấp tính: Cát cánh 4g, kim ngân 20g; kinh giới, liên kiều, ngưu bàng tử, cương tàm, sinh địa, huyền sâm, mỗi vị 12g, bạc hà 6g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

10. Chữa viêm họng mạn tính: Cát cánh 4g, sa sâm 16g; mạch môn, thiên hoa phấn, hoàng cầm, tang bạch bì, mỗi vị 12g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

11. Chữa viêm amidan cấp tính:

a. Cát cánh 6g, kim ngân hoa, cỏ nhọ nồi, bồ công anh, mỗi vị 16g; huyền sâm, sinh địa, sơn đậu căn, mỗi vị 12g; bạc hà, ngưu bàng tử, mỗi vị 8g, xạ can 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cát cánh 6g, kim ngân hoa 40g, liên kiều 16g, ngưu bàng tử 12g, bạc hà 6g; cam thảo, hoàng cầm, hoàng liên, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

c. Cát cánh 6g; kim ngân hoa, huyền sâm, mỗi vị 16g; liên kiều, đoạn trúc diệp, ngưu bàng tử, mỗi vị 12g, cam thảo 8g; kinh giới, bạc hà, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

12. Chữa viêm amidan mạn tính: Cát cánh 4g, huyền sâm 16g; sa sâm, mạch môn, tang bạch bì, ngưu tất, mỗi vị 12g, xạ can 8g, thăng ma 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

13. Chữa cam răng, miệng hôi: Cát cánh, hồi hương, thành phần bằng nhau. Tán nhỏ, trộn đều, chấm vào nơi cam răng đã rửa sạch.

14. Chữa mụn nhọt và một số bệnh ngoài da: Cát cánh, táo chua (quả), mỗi vị 6g, cam thảo 4g, gừng 2g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài này còn dùng dưới dạng thuốc mỡ bôi.

GS. Đoàn Thị Nhu
Dược & Mỹ phẩm