Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 15/9 giảm, do giá cao su kỳ hạn Thượng Hải qua đêm giảm.

Gia cao su ky han tai Tokyo ngay 15/9 giam - Anh 1

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo ngày 14/9 giảm sau 3 ngày tăng liên tiếp

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 2 giảm 0,8 yên, xuống còn 227,1 yên (tương đương 2,07 USD)/kg. Trong tuần, giá cao su tăng nhẹ.

Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải, hợp đồng benchmark kết thúc giao dịch đêm giảm 1,3%.

Các nhà sản xuất cao su hàng đầu châu Á họp tại Thái Lan trong tuần này, tập trung vào việc liệu họ sẽ thỏa thuận kiềm chế xuất khẩu để thúc đẩy giá.

Tin tức thị trường

Chứng khoán giảm và đồng yên tăng sau khi Bắc Triều Tiên phóng tên lửa qua Nhật Bản vào Thái Bình Dương ngày thứ sáu (15/9), dấu hiệu cho thấy rằng, Bình Nhưỡng vẫn thách thức, bất chấp các biện pháp trừng trị nghiêm khắc của quốc tế.

Giá dầu tăng ngày thứ năm (14/9), với giá dầu Brent đóng cửa đạt mức cao nhất 5 tháng, do đồng đô la Mỹ suy yếu và sau báo cáo dự báo thị trường sẽ thắt chặt hơn nữa, do nhu cầu nhiên liệu tăng.

Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 110,02 yên so với khoảng 110,47 yên ngày thứ năm (14/9).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản thay đổi chút ít.

Giá đồng giảm xuống mức thấp nhất 4 tuần trong ngày thứ năm (14/9), sau khi số liệu từ Trung Quốc thấp hơn so với dự kiến. Điều này cho thấy rằng, nhu cầu từ nước tiêu thụ kim loại hàng đầu chậm chạp.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 14/9

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 190 190 189 189,3
17-Nov 190,1 190,1 190,1 191,8
17-Dec 193 193,5 193 194,3
18-Jan 197,3 197,6 195,1 196,8
18-Feb 198,9 200 198 199,5
18-Mar 199,9 201,4 199 202,3
18-Apr 203 203 203 202,7
18-Aug 204,2 204,2 204,2 204,2

Cao su kỳ hạn TSR20

Hợp đồng Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
17-Oct 167 168,1 165,6 166,3
17-Nov 168 168,9 167 167,8
17-Dec 170,4 172,1 169 170,7
18-Jan 173,4 174,3 171,3 172,1
18-Feb 175,4 176,3 172,9 173,6
18-Mar 177,2 177,2 174,6 175,2
18-Apr 179,4 179,4 177 177,9
18-May 181,8 182,1 179,6 180,3
18-Jun 184,4 184,4 180,9 181,6
18-Jul 185,5 185,5 183 182,5
18-Aug 184 184,1 184 183,4

Nguồn: VITIC/Reuters