Hỏi:

Quy định về Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào ? Trả lời: 1. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định; b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do người sử dụng lao động lập; c) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu; hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động. 2. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định. 3. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: a) Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định; b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập. Hỏi: Quy định về cấp Sổ bảo hiểm xã hội như thế nào ? Trả lời: - Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 110 của Luật BHXH. - Người lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật BHXH. - Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp; hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau bao gồm những gì ? Trả lời: Hồ sơ bao gồm: 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với người lao động điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. 3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên. 4. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau. 5. Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do người sử dụng lao động lập. Hỏi: Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những gì? Trả lời: 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông. 3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động. 4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa. 5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.