Anh bạn chỉ là nhà báo, đã có bằng cử nhân kinh tế, nhưng anh nói với tôi rằng bây giờ có nhiều thuật ngữ kinh tế mà anh phải đi hỏi mới biết.

Tôi nói: Đó cũng là lẽ thường tình vì nghề nghiệp ngày càng phát triển phải có ngôn ngữ mới mô tả, nhưng tôi vẫn hỏi anh: "Thuật ngữ gì mới mà cử nhân kinh tế như cậu không hiểu?". Anh nói, chẳng hạn gần đây có từ: "Chi phí không chính thức", đó là chi phí gì? Có thể sau khi làm dự toán thì có chi phí phát sinh, nhưng chi phí nào cũng được trình bày, cũng chính thức, việc có công nhận hay không lại là việc khác.

Tôi biết anh là nhà báo sát cuộc sống, hỏi để tìm các lời giải thích khác nhau mà thôi. Theo tôi hiểu thì không chính thức nghĩa là trong hệ thống danh mục thống kê kế toán không có khoản nào như thế nhưng trong thực tế vẫn phải chi. Có người còn gọi đó là chi phí "bôi trơn". Nói là không chính thức còn vì có trường hợp không nhất thiết phải chi. Theo điều tra của cơ quan có thẩm quyền cho dù đã cải cách hành chính thì vẫn còn 68% doanh nghiệp phải chi "các khoản chi không chính thức", "chi bôi trơn". Thực chất là một thứ tham ô, hối lộ.

- Nhưng đó là các khoản chi gì?

- Có mà trời tính được, có trăm thứ chi bôi trơn.

- Sao lại không thống kê được?

- Thế mới gọi là không chính thức, nơi có nơi không, nơi nhiều nơi ít.

- Nếu không thống kê chính thức thì mình thử tính xem là những khoản nào?

- Vô số kiểu: Lót tay để xét duyệt dự án; lót tay để trúng thầu; lót tay để xét duyệt nhanh; lót tay qua cửa hải quan, lót tay để "xét duyệt các khoản lót tay";... cho tới lót tay cho xe chạy trên đường Nhà nước như tiền mãi lộ của "thảo khấu" mặc sắc phục. Có khoản một triệu đô-la Mỹ, có khoản nhiều lần 500.000 đồng Việt Nam, có khoản nộp ở bàn giấy, có khoản dúi tay trên đường... tính thế nào được.

- Ông nhà báo trên "Bàn góp sự đời" lần đầu đã ghi lại trên giấy trắng mực đen từ "bôi trơn" trong cửa miệng dân gian thật đúng... Không có dầu mỡ bằng phong bì để "bôi trơn" thì mọi thứ đều trì trệ! Thực sự việc đó đã và đang làm hư hỏng con người, doanh nghiệp không thể tính toán nổi.