1. Liệt sĩ LÊ ĐĂNG THÌN. Sinh năm 1940, quê quán: Thôn Thượng, xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; nhập ngũ ngày 13-3-1968; hy sinh ngày 10-5-1970 tại xã Cẩm Sơn, huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho (nay là tỉnh Tiền Giang). Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Lê Đăng Thìn ở đâu, xin báo tin cho vợ liệt sĩ là Lê Thị Tuyết, đội 3, thôn Thượng, xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, hoặc con trai liệt sĩ là Lê Đăng Vân, đội 24, xã Loọng Hẹp, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, ĐT: 0915485160.

2. Liệt sĩ NGUYỄN XUÂN AN

Sinh năm 1943, quê quán: Khúc Toại, Trà Xuyên, An Phong, Bắc Ninh; trú quán: 66B Ngọc Lâm, thị trấn Gia Lâm, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội; nhập ngũ tháng 4-1963; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị: Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 27, Sư đoàn 320B; hy sinh ngày 28-5-1969 tại Mặt trận phía nam Quân khu 4. Thi hài liệt sĩ được mai táng tại nghĩa trang mặt trận.

Tim nguoi than va dong doi - Anh 1

Liệt sĩ NGUYỄN XUÂN AN.

Theo thông tin từ đồng đội của liệt sĩ thì đồng chí Nguyễn Xuân An hy sinh tại Đồi Máu, Cao điểm 162, Cam Lộ, Đông Hà, Quảng Trị. Sau đó, thi hài liệt sĩ được an táng tại Nghĩa trang Liệt sĩ xã Cam Tuyền, huyện Cam Lộ, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Nhưng khi gia đình đến nghĩa trang theo chỉ dẫn thì không tìm được mộ.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết thông tin và phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Xuân An ở đâu, xin báo tin cho cháu liệt sĩ là Nguyễn Đức Hải, số 5B, ngách 49/1 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội, ĐT: 0934652666.

3. Liệt sĩ NGUYỄN DUY KHOÁNG

Sinh năm 1948; quê quán: Xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; nhập ngũ tháng 10-1967; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị: Thuộc MTP; hy sinh ngày 10-12-1973. Thi hài của liệt sĩ được an táng tại nghĩa trang gần mặt trận.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Nguyễn Duy Khoáng ở đâu, xin báo tin cho con trai: Nguyễn Ngọc Sơn, 118 Phạm Văn Đồng, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội, ĐT: 0913588662.

4. Liệt sĩ TRẦN ĐÌNH NGẢI

Sinh năm 1939; quê quán: An Châu, Nam Sách, Hải Dương; nhập ngũ năm 1965; đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10; hy sinh ngày 24-1-1967 tại chiến trường mặt trận B3, Quân khu 5. Lúc đó, đồng chí Trần Đình Ngải đang là hạ sĩ, chức vụ chiến sĩ. Trong “Lịch sử truyền thống của Trung đoàn 66” có ghi: Liệt sĩ Trần Đình Ngải sinh năm 1939, được đưa vào điều trị tại Quân y Viện 4 (V4), sau khi mất được an táng tại N-T (V4) ngày 24-1-1967.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Trần Đình Ngải ở đâu, xin báo tin cho: Phạm Thị Tách, An Châu, Nam Sách, Hải Dương, ĐT: 0913569081- 02203550336.

5. Liệt sĩ ĐỖ VĂN LOAN

Sinh năm 1940, quê quán: Xã Vũ Thành, huyện Bình Lục, tỉnh Nam Hà. Nhập ngũ tháng 5-1965. Đơn vị: Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Sư đoàn 2, Quân khu 5. Cấp bậc: Hạ sĩ, chức vụ: Chiến sĩ. Hy sinh ngày 17-2-1967, tại Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Thi hài của liệt sĩ được an táng tại nghĩa trang mặt trận.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết phần mộ của liệt sĩ Đỗ Văn Loan ở đâu, xin báo tin cho con đẻ: Đỗ Quang Vịnh, xóm Đa Côn, xã Vụ Bản, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, ĐT: 0976211793; hoặc Ban CHQS huyện Bình Lục, Bộ CHQS tỉnh Hà Nam.

6. Liệt sĩ PHẠM VĂN ĐOÀN

Sinh năm 1953; nguyên quán: Xã Thọ Nghiệp, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; nhập ngũ tháng 3-1969, thuộc Trung đoàn 3, Sư đoàn 5, mặt trận Đức Huệ, tỉnh Long An; hy sinh ngày 13-1-1975; theo giấy báo tử và thông tin của đồng đội cung cấp, thi hài liệt sĩ Phạm Văn Đoàn được mai táng tại nghĩa trang Thái Trị.

Đồng đội, bà con cô bác, ai biết tin tức và phần mộ của liệt sĩ Phạm Văn Đoàn ở đâu, xin báo tin cho: Phạm Ngọc Thanh, xóm 16, xã Thọ Nghiệp, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, ĐT: 02283887915.