Kết thúc 7 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu sắn suy giảm mặc dù lượng xuất không đổi, nguyên nhân chính được cho rằng bởi giá xuất khẩu trung bình 7 tháng 2017 giảm 7% xuống còn 248,4 USD/tấn so với cùng kỳ 2016 đạt 267,3 USD/tấn.

Xuat khau san luong khong doi nhung kim ngach suy giam - Anh 1

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, tháng 7/2017, xuất khẩu sắn và sản phẩm giảm cả lượng và trị giá so với tháng 6, giảm lần lượt 3,1% và giảm 5%, tương ứng với 279,7 nghìn tấn, trị giá 70 triệu USD. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7/2017, cả nước đã xuất khẩu 2,3 triệu tấn sắn và sản phẩm không đổi so với cùng kỳ năm trước, nhưng giảm 6,9% về kim ngạch chỉ với 572,4 triệu USD.

Như vậy, kết thúc 7 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu sắn suy giảm mặc dù lượng xuất không đổi, nguyên nhân chính được cho rằng bởi giá xuất khẩu trung bình 7 tháng 2017 giảm 7% xuống còn 248,4 USD/Tấn so với cùng kỳ 2016 đạt 267,3 USD/Tấn.

Việt Nam xuất khẩu sắn và sản phẩm chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, chiếm 87,6% tổng lượng sắn xuất khẩu, đạt trên 2 triệu tấn, thu về 492,1 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tăng 0,76% về lượng nhưng trị giá giảm 6,45%, giá xuất khẩu trung bình đạt 243,6 USD/Tấn. Tiếp đến là các thị trường Hàn Quốc, Philippines đều có mức tăng trưởng cả lượng và trị giá, đặc biệt xuất sang thị trường Philippines tuy chỉ đạt 39,6 nghìn tấn, trị giá 12,5 triệu USD, nhưng lại có lượng tăng vượt trội so với các thị trường khác, tăng 42,06% và 12,76% về trị giá.

Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắn và sản phẩm sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 66% và ngược lại thị trường suy giảm chỉ chiếm 33% trong đó xuất sang Nhật Bản giảm mạnh nhất, giảm 36,32% về lượng và giảm 39,61% về trị giá, tương ứng với 38,1 nghìn tấn, trị giá 6,9 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm 7 tháng 2017

Thị trường

7 tháng 2017

So sánh cùng kỳ năm trước (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

2.303.662

572.448.334

0,00

-6,9

Trung Quốc

2.020.105

492.124.432

0,76

-6,45

Hàn Quốc

61.322

14.053.873

14,86

12,76

Philippin

39.651

12.543.593

42,06

20,20

Nhật Bản

38.141

6.908.304

-36,32

-39,61

Malaixia

35.946

11.358.308

42,00

25,68

Đài Loan

25.677

8.335.838

-0,18

-13,10

(tính toán số liệu từ TCHQ)