Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 10/2: Giá lúa mì tăng

Gốc
Giá lúa mì Mỹ ngày thứ sáu (10/2), tăng lên mức cao nhất gần 7 tháng đạt được phiên trước đó, duy trì tuần tăng khoảng 3%, do kỳ vọng xuất khẩu của Mỹ tăng mạnh mẽ.

Thị trường NL TĂCN thế giới ngày 10/2: Giá lúa mì tăng - Ảnh 1

Yếu tố cơ bản

Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago tăng hơn 3% trong tuần này, thiết lập tuần tăng mạnh nhất trong 5 tuần.

Giá lúa mì đạt mức cao nhất 7 tháng, ở mức 4,44 USD/bushel ngày thứ năm (9/2).

Giá đậu tương kỳ hạn tăng gần 2,5% trong tuần, đánh dấu tuần tăng mạnh nhất trong 3 tuần.

Giá ngô kỳ hạn tăng hơn 1% trong tuần, tuần tăng thứ 2 liên tiếp.

Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) nâng dự báo xuất khẩu lúa mì Mỹ trong năm 2016/17 thêm 50 triệu bushel, tốc độ xuất khẩu lúa mì Mỹ tăng mạnh mẽ, khiến dự trữ cuối vụ giảm xuống còn 1,139 tỉ bushel, so với kỳ vọng 1,186 tỉ bushel của các nhà phân tích.

USDA cắt giảm sản lượng đậu tương Argentina xuống còn 55,5 triệu tấn, giảm so với 57 triệu tấn tháng 1/2017. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn ước tính 54,5 triệu tấn của Sở ngũ cốc Rosario.

USDA giữ ước tính sản lượng đậu tương Brazil năm 2016/17 không thay đổi, ở mức 104 triệu tấn, so với dự báo của Conab Brazil trước đó ở mức cao kỷ lục 105,6 triệu tấn.

USDA cũng giảm ước tính dự trữ ngô của Mỹ cuối niên vụ.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ tăng vào đầu phiên giao dịch ngày thứ sáu (10/2), sau khi tăng qua đêm, do bình luận bởi Tổng thống Donald Trump rằng, ông sẽ công bố hầu hết các kế hoạch cải cách thuế kể từ thời Reagan trong vài tuần tới.

Giá dầu ổn định vào đầu phiên ngày thứ sáu (10/2), với sản lượng hàng đầu – OPEC – cắt giảm, hậu thuẫn thị trường, trong khi dự trữ nhiên liệu tại Mỹ tăng, gây áp lực đối với giá dầu thô.

Ba chỉ số chủ chốt của chứng khoán phố Wall tăng lên mức cao kỷ lục mới ngày thứ năm (9/2).

Giá một số mặt hàng ngày 10/2/2017:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

443,5

Ngô CBOT

UScent/bushel

369,25

- 0,25

- 0,07

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

1051

0,5

+ 0,05

Gạo CBOT

USD/100 cwt

9,48

0,01

+ 0,05

Dầu thô WTI

USD/thùng

53,07

00,7

+ 0,13

Nguồn: VITIC/Reuters

Tin nóng

Tin mới