Trung Quốc cắt giảm ước tính thâm hụt ngô trong niên vụ tới

Gốc
Trung Quốc giảm dự báo thâm hụt ngô trong niên vụ tới, do nhập khẩu tăng cao và sản lượng cao hơn so với dự kiến.

Trung Quốc cắt giảm ước tính thâm hụt ngô trong niên vụ tới - Ảnh 1

Trung Quốc giảm dự báo thâm hụt ngô trong niên vụ tới, do nhập khẩu tăng cao và sản lượng cao hơn so với dự kiến, bất chấp lo ngại về ảnh hưởng hạn hán đối với khu vực cây trồng phía đông bắc.

Trong niên vụ 2017/18 bắt đầu từ ngày 1/10, chính phủ dự kiến nhu cầu nguồn cung tăng 890.000 tấn, giảm so với dự báo 3,17 triệu tấn tháng trước đó.

So với ước tính thặng dư 10,17 triệu tấn năm 2016/17.

Giá ngô tăng trong mùa hè, do hạn hán ảnh hưởng đến một số khu vực trồng ngô chủ chốt, mặc dù nguồn mưa trong tháng 8 dồi dào, hậu thuẫn cây trồng.

Sản lượng ngô đạt 212,48 triệu tấn, tăng so với 210,7 triệu tấn dự báo tháng trước đó, do điều kiện thời tiết tại các khu vực trồng trọng điểm cải thiện đã hỗ trợ cây trồng giai đoạn phát triển. So với ước tính 219,57 triệu tấn năm 2016/17. Nhập khẩu trong năm 2017/18 cũng tăng 1,5 triệu tấn, so với 1 triệu tấn dự báo trước đó.

Trung Quốc cũng tăng gấp đôi dự báo nhập khẩu ngô năm 2016/17, tăng 2 triệu tấn so với dự báo tháng trước, cảnh báo doanh số bán ngũ cốc từ khô dự trữ nhà nước không thể đáp ứng nhu cầu thị trường đối với ngô chất lượng tốt. Việc cắt giảm thuế giá trị gia tăng trong tháng 8/2017 đối với các sản phẩm nông sản cũng thúc đẩy nhập khẩu.

Nhập khẩu đậu tương năm 2017/18 sẽ đạt 94,5 triệu tấn, tăng so với dự báo 93,16 triệu tấn tháng trước đó, được thúc đẩy bởi nhu cầu thức ăn chăn nuôi tăng mạnh, bất chấp một đợt kiểm tra môi trường ngành công nghiệp.

2015/2016

2016/2017 (ước tính T9)

2017/2018 (dự báo T8)

2017/2018 (dự báo T9)

thay đổi (%)

Ngô

Diện tích (tr ha)

38,12

36,76

35,50

35,50

0

Sản lượng (tr tấn)

224,63

219,57

210,70

212,48

0,84

Nhập khẩu (tr tấn)

3,17

2,00

1,00

1,50

50,0

Dự trữ cuối vụ (tr tấn)

33,70

10,70

-3,17

-0,89

Đậu tương

Diện tích (tr ha)

6,59

7,21

8,20

8,10

-1,22

Sản lượng (tr tấn)

11,61

12,94

14,73

14,68

-0,34

Nhập khẩu (tr tấn)

83,23

91,55

93,16

94,50

1,44

Dự trữ cuối vụ (tr tấn)

-1,95

-1,14

-0,97

-0,25

Bông

Diện tích (tr ha)

3,27

3,10

3,29

3,29

0

Sản lượng (tr tấn)

4,93

4,82

5,28

5,28

0

Nhập khẩu (tr tấn)

0,96

1,00

1,00

1,00

0

Dự trữ cuối vụ (tr tấn)

11,11

8,94

7,46

7,06

Đường

Diện tích (tr ha)

1,42

1,35

1,47

1,47

0

Mía đường

1,30

1,18

1,28

1,28

0

Củ cải

0,13

0,17

0,20

0,20

0

Sản lượng (tr tấn)

8,70

9,29

10,47

10,47

0

Đường mía

7,85

8,24

9,23

9,23

0

Đường củ cải

0,85

1,05

1,24

1,24

0

Nhập khẩu (tr tấn)

3,73

2,60

3,20

3,20

0

Dự trữ cuối vụ (tr tấn)

-2,92

-3,21

-1,40

-1,40

Nguồn: VITIC/Reuters

Tin nóng

Tin mới